Skip to main content

Access control trong lập trình iOS

Hôm nay mình sẽ nói về các quyền truy cập trong lập trình iOS, cụ thể là ngôn ngữ Swift. Hiện tại phiên bản mình đang sử dụng là Swift 3.1 trên Xcode 8.3
Đầu tiên để hiểu về các quyền truy cập, mọi người cần phân biệt được các thành phần trong 1 project iOS, đó là module và file
- Module là thành phần riêng biệt trong mỗi project iOS, để liên kết các module với nhau, chúng ta sử dụng từ khoá "import". Example: import UIKit. Để tạo một module mới, bạn chọn New -> Project -> Cocoa Touch Framework
- File thì đơn giản rồi, chắc không cần phải giải thích nữa :))
Hiện tại, Swift cung cấp cho lập trình viên 5 quyền truy cập khác nhau theo thứ tự từ cao đến thấp về mức độ truy cập như sau:
  • Open
  • Public
  • Internal
  • Fileprivate
  • Private
* Với open và public thì đơn giản bạn có thể truy cập từ mọi nơi, kể cả khác module. Chỉ cần bạn khai báo module mình sử dụng là có thể gọi các class, các function tương ứng. Tuy nhiên để phân biệt được open và public, có thể mọi người không để ý. Đó là với các class bạn để là open thì khi sử dụng ở module khác, bạn có thể kế thừa lại các class đó. Trong khi nếu bạn sử dụng public class, bạn chỉ có thể sử dụng trực tiếp nó mà không thể kế thừa để tái sử dụng. Đó là điểm khác biệt của 2 quyền truy cập này.
Ví dụ: Ở đây mình có 2 module: module 1 chứa 2 class là OpenClass và PublicClass
Ở module 2, mình import Module1, sau đó tạo class Test kế thừa từ 2 class của module1. Kết quả như sau:

* Khi khai báo class, function mà bạn không khai báo quyền truy cập, thì mặc định nó là internal. Tức là bạn chỉ được sử dụng các internal class, internal function trong chính module của nó mà không được sử dụng ở các module khác.
* Cuối cùng là fileprivate và private, cả 2 quyền truy cập này đều hạn chế khả năng truy cập đến các thành phần trong một module. Tức là khi bạn khai báo một function là private hoặc fileprivate, bạn chỉ có thể sử dụng nó trong chính file đó mà thôi. Còn điểm khác biệt giữa fileprivate và private chính là với fileprivate, bạn hoàn toàn có thể kế thừa lại lại các class, function. Tuy nhiên các class con cũng phải ở cùng 1 file với class cha. Còn đối với private thì bạn hoàn toàn không thể làm được như vậy.
Ví dụ ở đây mình có 1 class Test1 chứa 2 function: 1 là fileprivate và 1 là private
Mình tiếp tục tạo 1 class Test 2 trong cùng 1 file swift, sau đó override lại các function trên, kết quả là chỉ function khai báo là fireprivate có thể override lại được.
Như vậy trên đây mình đã giải thích về các quyền truy cập trong Swift. Hy vọng sẽ giúp các bạn giải đáp được thắc mắc.

Comments

Popular posts from this blog

Swift GCD part 1: Thread safe singletons

Preview Singletons are entities, referenced to the same instance of a class from everywhere in your code. It doesn't matter if you like them or not, you will definitely meet them, so it's better to understand how they work. Constructing and handling a set of data doesn't seem to be a big challenge at first glance. The problems appear when you try to optimise the user experience with background work and your app starts acting weird. ??‍♂️ After decades of watching your display mostly with a blank face, you finally realize that your data isn't handled consistently by the manager because you're accessing it (running tasks on it) from multiple threads at the same time. So you really do have to deal with making your singletons thread safe. This article series is dedicated to thread handling using Swift. In the first part below you will get a comprehensive insight into som...

Kiến thức cơ bản về RxSwift

Bài viết với mong muốn cung cấp thông tin cơ bản về kiến trúc, các thuật ngữ được sử dụng phổ biến về RxSwift, giúp những lập trình viên lần đầu làm quen RxSwift sẽ trở nên dễ dàng hơn. Trong bài viết có sử dụng một số từ khóa tiếng Anh, mình xin phép sẽ giữ nguyên bản không sử dụng tiếng Việt vì có lẽ sẽ dễ hiểu hơn cho người đọc. Observable Sequences Mọi hoạt động trong RxSwift từ việc đăng ký và xử lý sự kiện đều thông qua một Observable Sequences Trong RxSwift , các kiểu dữ liệu như Arrays , Strings hoặc Dictionary sẽ được convert sang Observable Sequences . Ta có thể tạo ra "Observable Sequences" của bất kỳ kiểu đối tượng nào tuân theo Sequence Protocol của Swift Standard Library . let helloSequence = Observable.just( "Hello Rx" ) let fibonacciSequence = Observable. from ([ 0 , 1 , 1 , 2 , 3 , 5 , 8 ]) let dictSequence = Observable. from ([ 1 : "Hello" , 2 : "World" ]) Đăng ký nhận event từ ""Observable Se...

Thread safe singleton’s in Swift

What are singletons? — Singleton is design patterns which says that there should be only one instance of the class for the lifetime of the application. One the best example of Singleton is AppDelegate . How to write a singleton class ? class DefaultDict{ private var dict:[String:Any] = [:] public static let sharedManager = DefaultDict() private init(){ } public func set(value:Any,key:String){ dict[key] = value } public func object(key:String) -> Any?{ dict[key] } public func reset(){ dict.removeAll() } }   Testing singleton class under concurrent circumstances. We are going to write an example where we will set values in dict from various threads and even try to access some with different threads. When we do this we will encounter a crash. If you look closely it will be because of race condition and the crash will be on line set(value:Any,key:String) . class ViewController: UIViewController { ...