Bài viết với mong muốn cung cấp thông tin cơ bản về kiến trúc, các thuật ngữ được sử dụng phổ biến về RxSwift, giúp những lập trình viên lần đầu làm quen RxSwift sẽ trở nên dễ dàng hơn. Trong bài viết có sử dụng một số từ khóa tiếng Anh, mình xin phép sẽ giữ nguyên bản không sử dụng tiếng Việt vì có lẽ sẽ dễ hiểu hơn cho người đọc. Observable Sequences Mọi hoạt động trong RxSwift từ việc đăng ký và xử lý sự kiện đều thông qua một Observable Sequences Trong RxSwift , các kiểu dữ liệu như Arrays , Strings hoặc Dictionary sẽ được convert sang Observable Sequences . Ta có thể tạo ra "Observable Sequences" của bất kỳ kiểu đối tượng nào tuân theo Sequence Protocol của Swift Standard Library . let helloSequence = Observable.just( "Hello Rx" ) let fibonacciSequence = Observable. from ([ 0 , 1 , 1 , 2 , 3 , 5 , 8 ]) let dictSequence = Observable. from ([ 1 : "Hello" , 2 : "World" ]) Đăng ký nhận event từ ""Observable Se...
Comments
Post a Comment