Skip to main content

Universal link trên iOS

Việc hỗ trợ universal link cho phép một website chia sẻ nội dung, kết nối tới một ứng dụng iOS. Có nghĩa khi người dùng kích vào đường link HTTP trên điện thoại iPhone, nó dẫn tới một ứng dụng iOS thay vì sử dụng trình duyệt safari, còn nếu không có ứng dụng iOS nào hỗ trợ universal link, đường link sẽ được hiển thị trên trình duyệt.
Việc sử dụng universal link sẽ mang tới một số lợi ích sau:
  • Tính đơn nhất (Unique): không giống như URL schema (deep link), universal link không thể được sử dụng bởi các ứng dụng khác
  • Tính bảo mật (Secure): khi người dùng cài đặt ứng dụng, iOS sẽ kiểm tra file apple-app-site-association trên server để đảm bảo rằng ứng dụng đang cài đặt trên máy được phép mở URL đã truy cập.
  • Tính linh hoạt (Flexible): Universal link hoạt động ngay cả khi ứng dụng iOS chưa được cài đặt, vì khi chưa được cài đặt, URL sẽ được mở qua trình duyệt.
  • Đơn giản (Simple): URL có thể dụng cho cả website và ứng dụng iOS
Cần thực hiện những bước sau để sử dụng universal link:
  • Tạo một file** apple-app-site-association** với định dạng JSON, mô tả các URL của website mà ứng dụng có thể truy cập được
  • Upload file apple-app-site-association lên HTTPS server.
  • Bổ sung phần xử lý universal ink cho ứng dụng.

Tạo file apple-app-site-association cho server

File  apple-app-site-association là file JSON có định dạng như sau
{
  "applinks": {
       "apps": [],
        "details": [
           {
               "appID":"Team name + App Bundle ID”,
               "paths":[ "*" ]
           }
         ]
    }
}
Trong đó:
  • appID : thông tin của app được phép truy cập vào URL có dạng Team name + App BundleID
  • paths: là danh sách các sub url của website mà ứng dụng có thể truy cập. VD: ["*"]: cho phép truy cập tất cả website ["/abc", "/xyz"]

Upload file apple-app-site-association lên web server

File apple-app-site-association khi upload lên server phải đảm bảo các điều kiện sau:
  • Server phải hỗ trợ HTTPS
  • File có thể đặt ở thư mục gốc của ứng dụng web và có thể truy cập trực tiếp và không qua chuyển hướng
  • Content-Type là phải application/json (hoặc application/pkcs7-mime)

Bổ sung xử lý universal link cho ứng dụng

Vào mục cấu hình ứng dụng, chọn tab Capabilities , chọn dòng Associated Domainschuyển trạng thái sang ON Sau đó bổ sung danh sách các domain hỗ trợ universal link, URL sẽ có dạng applinks:Têndomain. VD: applinks:google.com.vn (Để có thể enable chức năng  Associated Domains cần phải sử dụng tài khoản iOS developer, các tài khoản free sẽ không enable chức năng này) 
Implement hàm func application(_ application: UIApplication, continue userActivity: NSUserActivity, restorationHandler: @escaping ([Any]?) -> Void) -> Bool trong appdeleagte
Một ứng dụng được kích hoạt khi truy cập Universal Link, nó sẽ được xử lý trong hàm này. Ta có thể dựa vào hành vi hoặc URL mà người dùng đã truy cập để chuyển tới chức năng nhất định của ứng dụng.
func application(_ application: UIApplication, continue userActivity: NSUserActivity, restorationHandler: @escaping ([Any]?) -> Void) -> Bool {
    if userActivity.activityType == NSUserActivityTypeBrowsingWeb {
        //In ra URL mà người dùng đã truy cập
        print(userActivity.webpageURL!)
    }
    return true
}
Chương trình Demo sử dụng Universal link Chương trình gồm 2 phần:
  • Một web tĩnh bao gồm các trang chức năng và file apple-app-site-association và đặt trên web server hỗ trợ HTTPS. Giao diện như sau: 
  • Ứng dụng iOS có giao diện như dưới đây: 
Mục đích của chương trình:
  • Khi người dùng dùng trình duyệt truy cập vào một trong hai URL dẫn tới trang detail Android hoặc iOS, thì sẽ tự động chuyển sang phần detail tương ứng trên ứng dụng iOS
Mã nguồn chương trình demo: https://github.com/TuInh/Report_T3_2017.git

Comments

Popular posts from this blog

Swift GCD part 1: Thread safe singletons

Preview Singletons are entities, referenced to the same instance of a class from everywhere in your code. It doesn't matter if you like them or not, you will definitely meet them, so it's better to understand how they work. Constructing and handling a set of data doesn't seem to be a big challenge at first glance. The problems appear when you try to optimise the user experience with background work and your app starts acting weird. ??‍♂️ After decades of watching your display mostly with a blank face, you finally realize that your data isn't handled consistently by the manager because you're accessing it (running tasks on it) from multiple threads at the same time. So you really do have to deal with making your singletons thread safe. This article series is dedicated to thread handling using Swift. In the first part below you will get a comprehensive insight into som...

RxSwift - Giới thiệu

Bạn có nghe qua về Reactive Programming chưa, đây là một khái niệm lập trình hoàn toàn mới. “Reactive Programming là lập trình theo hướng bất đồng bộ các dòng chảy dữ liệu(data streams)” Sau khi đọc khái niệm các bạn có lẽ rất mơ hồ, vậy các data streams là gì. Vậy để mình ví dụ cho các bạn: - Trong lập trình bình thường ( imperative programming ) a = b + c , tức a được gắn với kết quả cộng của b và c .Khi b với c thay đổi thì tất nhiên sẽ không ảnh hưởng tới a, nhưng trong Reactive Programming này a sẽ tự động thay đổi khi b hoặc c thay đổi, kết quả của a sẽ lập tức thay đổi theo. Vậy tại sao nên dùng RXSwift: + Giúp ứng dụng của bạn hoạt động 1 cách như là real time update ui khi có thay đổi data flow, mang đến trải nghiệm tuyệt vời cho User. + Dễ dàng lập trình bất đồng bộ (Async) thay vì phải dùng : callbacks, delegates, notifications, kvo… Bạn phải dùng nhiều thứ gây ra ứng dụng của bạn phức tạp, khó kiểm soát. + Chuyển đổi các thread khi thực hiện 1 cách...

Different between Map and FlatMap in RX

In short, the map applies a function to each emitted element and returns its result. Observable<Integer> observable = Observable . just (1,2,3) .map(x -> 10 * x); observable.subscribe(System. out ::println); Result: 10 20 30 So FlatMap applies a function to each emitted element, but this function returns the type of the Observable. I.e. 1 emitted by an element through a flatMap to generate a set of emitted elements or not one. Observable<String> observable = Observable . just ( "A" , "B" , "C" ) .flatMap(s -> { System. out .println(); return Observable. just (s + "1" , s + "2" , s + "3" ); }); observable.subscribe(s -> System. out .print(s + " " )); Result: A1 A2 A3 B1 B2 B3 C1 C2 C3